An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm

An toàn sinh học (ATSH) trong chăn nuôi là việc thực hiện các biện pháp tổng hợp nhằm hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm và phát tán mầm bệnh cho gia cầm nuôi.

Vị trí xây dựng chuồng trại

Chuồng trại được xây dựng ở một khu vực biệt lập, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở và khu dân cư đông người và đường giao thông liên tỉnh, liên huyện. Khoảng cách đảm bảo ATSH đối với trang trại gia cầm được khuyến cáo là: Trang trại mới 1.000 m; Các chuồng nuôi trong khu phức hợp trang trại lớn là 200 – 500 m; Trang trại tổng hợp > 2.000 m; Trang trại gia cầm giống 2.000 – 5.000 m; Trang trại vịt và các loại thủy cầm khoảng 5.000 m.

Chuồng trại và thiết bị

Chuồng trại nuôi gà phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ phù hợp với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm. Có hố khử trùng ở lối ra vào chuồng nuôi, có ngăn cách giữa các khu chăn nuôi từng đối tượng/giai đoạn của gia cầm. Cống rãnh thoát nước thải phải có độ dốc thích hợp khoảng 3 – 5%, không bị ứ đọng nước.

Nước uống cần đảm bảo tiêu chí vệ sinh thú y. Ảnh: Shutterstock

Diện tích chuồng nuôi phải phù hợp với số lượng gia cầm và tùy theo giống, phương thức chăn nuôi (ví dụ: 6 – 7 con/m2 đối với gà ta, nuôi thịt; 3 – 4 con/m2 đối với gà ta, đẻ trứng).

Máng ăn, máng uống được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng. Hệ thống đèn chiếu sáng, đèn chụp sưởi và các dụng cụ khác phải bảo đảm an toàn cho người chăn nuôi và gia cầm.

Đối với các trại chăn nuôi gia cầm giống, khu vực ấp trứng gia cầm có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác trong trại chăn nuôi.

Trang trại cần có kho chứa thức ăn cách biệt với khu chăn nuôi, phải khô ráo, thoáng mát, thường xuyên có biện pháp diệt chuột, mối mọt, gián và các loại côn trùng gây hại khác. Cần có hàng rào bao quanh để đảm bảo hạn chế người và động vật bên ngoài xâm nhập vào trại, hàng rào nên có chiều cao 1,8 m và chiều sâu 0,5 m. Cổng trang trại cần có hố khử trùng và phương tiện khử trùng, tiêu độc, có biển báo cấm hoặc hạn chế đối với khách ra vào trại. Phòng làm việc của các cán bộ kỹ thuật, nơi mổ khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm. Có nơi để dụng cụ, thuốc, sổ sách ghi chép tình hình sản xuất, dịch bệnh và sử dụng vaccine, thuốc. Có phòng thay bảo hộ lao động, khử trùng, tiêu độc trước khi vào khu chăn nuôi.

Con giống, thức ăn và nước uống

Gia cầm giống mua về nuôi phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở sản xuất, giống đảm bảo chất lượng tốt, có giấy kiểm dịch và phải có công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo.

Thức ăn cần phù hợp với từng lứa tuổi, tính biệt, hướng sản xuất và công nghệ sản xuất theo quy trình sản xuất của cơ sở.

Nước uống cần đảm bảo chỉ tiêu vệ sinh thú y, không bị ô nhiễm khoáng chất, vi khuẩn, ô nhiễm hóa học.

Chăm sóc nuôi dưỡng

Cần xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp với giống, lứa tuổi, tính biệt và mục đích sản xuất. Lưu ý bổ sung các vitamin và khoáng chất cho đàn gia cầm tùy theo từng giai đoạn tuổi, mùa vụ… để nâng cao sức đề kháng, chống stress. Gia cầm nuôi sinh sản được nuôi nhốt tại các khu riêng biệt theo từng giai đoạn: Gia cầm con, gia cầm hậu bị và gia cầm sinh sản. Gia cầm nuôi thương phẩm thực hiện theo nguyên tắc cùng vào cùng ra.

Công tác vệ sinh, thú y và xử lý chất thải

Thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng vaccine theo quy định, thực hiện tốt quy trình nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh. Gia cầm mới nhập về phải nuôi cách ly để tiến hành theo dõi kiểm tra nghiêm ngặt, lấy mẫu kiểm tra các gia cầm chết, ốm (nếu có), gửi đến phòng thí nghiệm thú y hoặc báo với cơ quan thú y để xác định nguyên nhân.

Chuồng trại và các dụng cụ, thiết bị chăn nuôi cần được làm sạch và khử trùng theo định kỳ. Trứng bị hư hỏng, gia cầm chết, rác và phân phải được xử lý kịp thời bằng các phương pháp phù hợp với các quy định về thú y và môi trường.

Chất thải lỏng thải ra môi trường phải được xử lý, không được thải trực tiếp ra môi trường. Nước thải trong quá trình chăn nuôi phải đạt các chỉ tiêu môi trường theo quy định. Chất thải rắn phải được xử lý các mầm bệnh, trước khi sử dụng vào mục đích khác.